0903.61.61.03hỗ trợ 24/7
Thành ngữ tiếng Nhật hay mà mọi người học đều nên biết

Thành ngữ tiếng Nhật hay mà mọi người học đều nên biết

21 Tháng Chín, 2017 Blog học tiếng nhật 0

Thành ngữ là gì?

Những cụm từ mang ngữ nghĩa cố định (phần lớn không tạo thành câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp; không thể thay thế và sửa đổi về mặt ngôn từ) và độc lập riêng rẽ với từ ngữ hay hình ảnh mà thành ngữ sử dụng, thành ngữ thường được sử dụng trong việc tạo thành những câu nói hoàn chỉnh.

Thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa của nó thường không thể giải thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó.

Thành ngữ tiếng Nhật

Khi học bất cứ một ngôn ngữ nào chúng ta cũng cần phải học những câu thành ngữ tục ngữ của ngôn ngữ đó. Việc học các câu thành ngữ, tục ngữ này không chỉ giúp chúng ta tăng thêm vốn từ vựng mà còn giúp chúng ta hiểu thêm về văn hoá, cách suy nghĩ của người bản xứ, giúp chúng ta nghe hiểu và giao tiếp bằng ngoại ngữ đó tốt hơn. Học tiếng Nhật cũng vậy, các bạn cần phải dần dần tìm hiểu những câu tục ngữ từ đơn giản, hay gặp tới những câu tục ngữ phức tạp hơn. Việc này sẽ giúp chúng ta giao tiếp tiếng Nhật ngày càng tốt hơn. Trong chuyên mục này, Tự học online xin được lần lượt giới thiệu tới các bạn những câu thành ngữ tiếng Nhật từ đơn giản tới phức tạp, để các bạn dần dần bổ xung thêm vốn ngôn ngữ cho mình 🙂

  1. 猫の額

Phiên âm : neko no hitai

Câu này có nghĩa ám chỉ một không gian, địa điểm rất nhỏ, rất hẹp. Gần nghĩa với câu “bé tí như mắt muỗi” của tiếng Việt

Ví dụ: 猫の額(ねこのひたい)ほどの庭(にわ)ですよ
Dịch nghĩa: cái vườn bé như trán con mèo ý.

  1. 湯水のように使う

Phiên âm: yumizu no youni tsukau

Câu này có nghĩa ám chỉ việc tiêu tiền hoang phí, chi tiêu hào phóng không có chừng mực, dùng không hối tiếc

Ví dụ: 三月(さんがつ)は予算(よさん)を湯水(ゆみず)のように使う(つかう)
Dịch nghĩa: Trong 3 tháng đã sử dụng dự toán quá hoang phí, như đốt tiền vậy.

  1. 管を巻く

Phiên âm: kuda o maku

Câu này có nghĩa ám chỉ việc sau khi uống say là càu nhàu, cằn nhằn bất mãn, nói nhiều lời dư thừa. Gần nghĩa với câu “rượu vào lời ra” của tiếng Việt.

Ví dụ: 彼女(かのじょ)は、酔う(よう)と管(くだ)を巻く(まく)
Dịch nghĩa: bà ta cứ uống say là thế nào cũng rượu vào lời ra.

ruou vao loi ra

  1. 隣の花は赤い

Phiên Kana(となりのはなはあかい)
“Tonari no hana wa akai” nghĩa là “Hoa nhà hàng xóm đỏ hơn” chỉ việc chỉ nhìn thấy đồ của người khác lúc nào cũng tốt hơn của mình. Ở đây “Tonari” (lân cận, bên cạnh) là nói tắt của “hàng xóm”. Tiếng Anh cũng có câu tương tự là cỏ bên kia hàng rào luôn xanh hơn! Câu này là một trong những câu kinh điển, chứng tỏ con người ở đâu cũng giống nhau, đều “Đứng núi này trông núi nọ” cả ^^ Câu tương tự là “Bụt chùa nhà không thiêng”.

  1. 花より団子

Phiên âm: Hana yori dango

Câu này có nghĩa là “bánh” (dango) thì cần thiết hơn là “hoa” tức là nội dung quan trọng hơn hình thức. Câu này có các câu tương tự trong tiếng Việt là “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” hay “Cái nết đánh chết cái đẹp”.

  1. 人生山あり谷あり
    Jinsei yama ari tani ari
    Lúc lên voi, lúc xuống chó
    Gần nghĩa: Sông có lúc, người có khúc

Ý nghĩa: Cuộc đời có lúc lên lúc xuống.
Yama là núi, Tani là thung lũng.

  1. 待てば海路の日和あり
    Mateba kairo no hiyori ari
    Từ từ thì khoai mới nhừ

Kairo (HẢI LỘ) là hành trình đi biển, hiyori (NHẬT HÒA) là ngày tốt: Kiên trì đợi thì sẽ có ngày thuận lợi để ra khơi.

  1. 虎穴に入らずんば虎子を得ず
    Koketsu ni irazumba koji wo ezu
    Không vào hang hùm sao bắt được cọp

Ý nghĩa: Không vào hàng hùm thì không bắt được cọp con
Koketsu = HỔ HUYỆT hang hùm, koji = HỔ TỬ cọp con, iru chính là hairu (cách nói cổ và vẫn đang được sử dụng như 立ち入り禁止 Tachi iri kinshi = Cấm vào), Ezu là phủ định của Eru (tức là Enai = không thu được, không lấy được).
Các câu Kotowaza thì phải nói ngắn gọn và nhịp điệu, nên thay vì 得ない Enai thì sẽ là 得ず Ezu.
Irazu là phủ định của Iru (vào), và naraba thì thành “mba” => Irazumba, tức là 入らなければ Iranakereba.

  1. 隣の白飯より内の粟飯
    Ta về ta tắm ao ta
    Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
    Tonari no shiromeshi yori uchi no awameshi

Ý nghĩa: Thà ăn cơm dẻ nhà ta còn hơn ăn cơm trắng nhà người.

Xem sản phẩm flashcard tiếng Nhật tại katchup

  1. 屋上屋を架す

Okujou oku wo kasu
ã tràng xe cát
Những câu chỉ sự vô ích:

Lợp mái lên mái
=> Chở củi về rừng

  1. 塩にて淵を埋む如し

Shio nite fuchi wo uzumu gotoshi
Dã tràng xe cát biển Đông
Nhọc nhằn mà chẳng nên công cán gì
(Lấp vực bằng muối: Lấp bao nhiêu cũng bị cuốn đi hết)

da-trang-xe-cat-bien-dong-1

  1. 月夜に提灯(つきよにちょうちん

Tsukiyo ni chouchin
Thắp đèn đêm trăng

  1. 馬の耳に念仏。犬に論語。

Uma no mimi ni nenbutsu. Inu ni rongo.
(Niệm Phật tai trâu. Giảng Luận ngữ cho chó)
Đàn gẩy tai trâu

  1. 一難去ってまた一難

Ichinan satte mata ichinan
Họa vô đơn chí
一難 ichinan (NHẤT NẠN) là chỉ một tai họa (nạn)

Những câu trên thiên về là “Thành ngữ” nhiều hơn là “Ngạn ngữ” kotowaza.

Những câu dưới đây thì thiên về là “Quán ngữ”:

hoa-vo-don-chi

 

  1. 猿に木登り

Saru ni kinobori
(Dạy khỉ leo cây)
Múa rìu qua mắt thợ

  1. おくびにも出さない

Okubi ni mo dasanai
(Có ợ hơi cũng không lộ ra)
Sống để dạ chết mang theo

Bình Luận

Hãy là người đầu tiên để lại nhận xét dưới đây.

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

GỬI